Hướng dẫn sử dụng máy tiện

Hướng dẫn sử dụng máy tiện

Lắp đặt đúng cách trước khi sử dụng máy tiện CNC

Trước khi vận hành và sử dụng máy tiện, bạn cần lưu ý lắp đặt máy tiện CNC đảm bảo an toàn, đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vị trí lắp máy tiện CNC phải là nơi rộng rãi, thuận tiện CNC trong gia công, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các máy móc khác trong xưởng. quy trình tiện cnc Theo gợi ý của các chuyên gia, đường tâm của máy tiện nên hợp với lối đi của xưởng một góc 45 độ, để đảm bảo khi máy vận hành, hướng ly tâm của những chi tiết sẽ quay lệch hướng với vị trí đứng của công nhân tại các máy móc khác.

Lắp đặt máy tiện đúng cách, người ta nên trang bị thêm 1 bục gỗ để công nhận đứng khi thao tác với máy.

Vỏ máy tiện CNC cần phải được tiếp xúc với đất để đảm bảo an toàn khi vận hành.

Hướng dẫn sử dụng máy tiện với các mã lệnh cơ bản

Các mã lệnh G chức năng chính của máy tiện CNC

Mã lệnh G cho các chức năng vận hành chính của máy như: quy định chức năng di chuyển của dụng cụ cắt, tốc độ di chuyển, quỹ đạo di chuyển,…

Lệnh điều khiển trục chính mã lệnh S

Lệnh “S” cho phép xác định vòng quay trục chính theo đơn vị vòng/phút.
Ví dụ:

G97 S1000 M03 : Trục chính quay thuận theo chiều kim đồng hồ với tốc độ 1000 vòng/phút.
G97 S750 M04 : Trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ 750 vòng/phút.
Lệnh “S” cho phép xác định trường hợp tốc độ tính theo (mét/phút)
Ví dụ:

G96 S100 M03 : Trục chính quay thuận chiều kim đồng hồ với tốc độ 100 m/phút.
G96 S150 M04 : Trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ 150 m/phút.
Chú ý:

Giá trị vận tốc dài của trục chính tỷ lệ nghịch với đường kích của phôi khi cắt, cho nên tốc độ cắt tăng dần khi dao đến tâm. may tien cnc fanuc Vì vậy khi sử dụng G96, chúng ta phải sử dụng thêm G50 S… để giới hạn tốc độ cắt

Ví dụ:

G50 S1500 : Giới hạn số vòng quay trục chính tối đa là 1500 vòng/ phút.
G00 T0101

G96 S100 M03 : V = 100 m/ phút.

Lệnh thay dao tự động mã lệnh T

Được ký hiệu là “T”. Dao là bộ phận quan trọng trong máy tiện.
Đa số các máy tiện đều dùng lệnh M06 để thay dao tự động trong quá trình hoạt động của máy.
Ngoài ra việc lựa chọn dao dựa vào chức năng dụng cụ mà hệ điều khiển quy ước:
Bao gồm: địa chỉ T và 4 chữ số tạo thành 2 nhóm.
Nhóm thứ hai chỉ OFFSET dao. Nếu nhóm thứ hai là 00 tức là bỏ OFFSET dao.
Nhóm thứ nhất chỉ số hiệu dao
Ví dụ:

T 03 03 : Mã OFFSET (bù) dao, dao số 3.

Lệnh tiến dao mã lệnh F

Lượng dịch chuyển dao được xác định bằng chức năng F. Lượng dịch chuyển có đơn vị là mm/vòng hoặc mm/phút.
Ví dụ:

G98 G01 X50 Z20 F70: Dịch chuyển dao tới điểm có tọa độ X= 50mm, Z = 20mm, lượng dịch chuyển F = 70 mm/phút.
G99 G01 X50 Z20 F0.25 : Dịch chuyển dao tới điểm có tọa độ X = 50mm, Z = 20mm, lượng dịch chuyển F = 0.25 mm/vòng.

Các mã lệnh M chức năng phụ trên máy tiện CNC

Các mã lệnh M chủ yếu là các chức năng phụ như mở máy, tắt máy, đóng và mở dung dịch làm mát,…
điện hoa Hà Nội uy tín

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *